What time is it?

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Huỳnh Phương Thảo)
  • (Loveangel)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang web chúng tôi xây dựng như thế này có được không?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    270.jpg ChristmasCards3.jpg Images_3.jpg HOINGUOICON_NHO.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png Chuc_mung_832013.swf Happy_new_year.swf 499.swf 20_11.jpg Luyen_chu_dep_anh_duong.swf 1_net_xien_xo_thanh_dam.swf 1cn.gif 14_viet_chu_q_g.swf 12_viet_chu_a_dtd.swf 11luyen_chu_o.swf Images_13.jpg Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf Flash_thiep_2722.swf Pic_20080221_042113.jpg Thieprong.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Let's listen to music

    Chào mừng quý vị đến với Website của Huỳnh Phương Thảo.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    dai so 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Viết Sĩ (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:11' 01-09-2012
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: Mệnh đề-Tập hợp
    ((
    §1. Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
    1. Mệnh đề (mệnh đề chứa biến
    a) Mệnh đề
    Mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định hoặc đúng hoặc sai.
    Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
    Một câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng. Một câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.
    Ví dụ 1:
    a) Góc vuông có số đo 800 (là mệnh đề sai)
    b) Số 7 là một số nguyên tố (là mệnh đúng)
    c) Hôm nay trời đẹp quá ! (không là mệnh đề)
    d) Bạn có khỏe không ? (không là mệnh đề)
    Ví dụ 2: Trong các câu sau đậy câu nào là mệnh đề? Nếu là mệnh đề hãy xác định xem mệnh đề đó đúng hay sai.
    a) Không được đi lối này!
    b) Bây giờ là mấy giờ?
    c) Chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc năm 1946.
    d) 16 chia 3 dư 1.
    f) 2003 không là số nguyên tố.
    e) là số vô tỉ.
    ( Chú ý:
    + Các câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh không phải là mệnh đề.
    + Mệnh đề thường được kí hiệu bằng các chữ cái in hoa.
    Ví dụ: Q: “ 36 chia hết cho 12”
    + Một câu mà chưa thể nói đúng hay sai nhưng chắc chắn nó chỉ đúng hoặc sai, không thể vừa đúng vừa sai cũng là mệnh đề.
    Ví dụ: “Có sự sống ngoài Trái Đất” là mệnh đề.
    b) Mệnh đề chứa biến
    Những câu khẳng định mà tính đúng-sai của chúng tùy thuộc vào giá trị của biến được gọi là những mệnh đề chứa biến.
    Ví dụ: Cho P(x): “x > x2 “ với x là số thực. Khi đó:
    P(2) là mệnh đề sai, P(1/2) là mệnh đề đúng.
    2. Mệnh đề phủ định
    Cho mệnh đề P. Mệnh đề “Không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là . Mệnh đề  đúng nếu P sai và  sai nếu P đúng.
    ( Chú ý: Mệnh đề phủ định của P có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
    Ví dụ: P: “là số vô tỉ”. Khi đó mệnh đề
    có thể phát biểu : “không phải là số vô tỉ” hoặc “là số hữu tỉ”.
    3. Mệnh đề kéo theo
    +Cho hai mệnh đề P và Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được là mệnh đề kéo theo
    +Kí hiệu là P(Q.
    + Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi P đúng Q sai.
    * P(Q còn được phát biểu là “P kéo theo Q”,
    “P suy ra Q” hay “Vì P nên Q”
    Ví dụ: Cho tứ giác ABCD. Xét hai mệnh đề
    P : “ Tứ giác ABCD là một hình chữ nhật “
    Q : “ Tứ giác ABCD là một hình bình hành “
    P(Q: “ Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD là hình bình hành “.
    Q(P “ Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật “.
    * Trong toán học, định lí là một mệnh đề đúng, thường có dạng : P(Q
    P gọi là giả thiết, Q gọi là kết luận. Hoặc
    P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)
    Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
    Hoặc điều kiện đủ để có Q(x) là P(x)
    điều kiện cần để có P(x) là Q(x)
    4. Mệnh đề đảo-Mệnh đề tương đương
    a) Mệnh đề đảo:
    Cho mệnh đề P(Q. Mệnh đề Q(P được gọi là mệnh đề đảo của P(Q
    b) Mệnh đề tương đương
    + Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” (P khi và chỉ khi Q) được gọi là mệnh đề tương đương,
    + Kí hiệu P(Q
    +Mệnh đề P(Q đúng khi P(Q đúng và Q(P đúng và sai trong các trường hợp còn lại.
    ( hay P(Q đúng nếu cả hai P và Q cùng đúng hoặc cùng sai)
    Các cách đọc khác:
    P tương đương Q
    P là điều kiện cần và đủ để có Q
    Điều kiện cần và đủ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓