Chào mừng quý vị đến với Website của Huỳnh Phương Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HD chấm thi HSG Quốc gia môn Hóa L12, NH: 98 -99

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 12-05-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 12-05-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
hướng dẫn chấm
đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 ptth năm 1998-1999. môn hoá học
Ngày thi thứ nhất:Hoá vô cơ
Bảng A
Câu I:
1. Dung dịch A có phản ứng axit vì:
FeCl3 = Fe3+ + 3Cl-
Fe3+ + H2O == FeOH2+ + H+
AlCl3 = Al3+ + 3Cl-
Al3+ + H2O == AlOH2+ + H+
NH4Cl = NH4+ + Cl-
NH4+ == NH3 + H+
CuCl2 = Cu2+ + 2Cl-
Cu2+ + H2O == CuOH+ + H+
2. Cho H2S lội qua dung dịch:
Cu2+ + H2S = CuS( + 2H+
2Fe3+ + H2S = Fe2+ + S + 2H+
Vì vậy trong kết tủa có: CuS và S
Trong dung dịch B: Fe2+, Al3+, NH4+, H+, H2S, Cl-
3. Thêm NH3 cho đến dư sẽ có các phản ứng:
NH3 + H+ == NH4+
H2S + 2NH3 = 2NH4+ + S2-
Fe2+ + S2- = FeS(
Al3++3NH+3 +3H2O = Al(OH)3(+ 3NH4+
Có thể viết:
2Al3+ + 3S2 + 6H2O = 2Al(OH)3( + 3H2S
H2S + 2NH3 == 2NH4+ + S2-
Như vậy sẽ có kết tủa FeS (đen) và Al(OH)3 trắng.Câu II :
1. Để thu được nhiều COCl2 (k) từ cân bằng
CO(k) + Cl2 (k) == COCl2 (k) ; H0 = -111,3kJ.mol-1
Ta cần tăng áp suất riêng phần của các khí vì phản ứng này có n (k) < O, lúc đó cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Ta cần hạ nhiệt độ vì đây là phản ứng toả nhiệt ( H0 < O), lúc đó cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Để thu được nhiều Mg, tức là phải làm cho cân bằng
MgO(r) + C(r) == Mg(r) + CO(k);
H0 = +491,0 kJ.mol-1
Giảm áp suất khí vì phản ứng có n > O (thực tế người ta thực hiện phản ứng trong chân không).
Tăng nhiệt độ vì đây là phản ứng thu nhiệt H0 > O)
2. Tốc độ của phản ứng điều chế NOCl(k) từ (1) là
Theo đầu bài, tốc độ tiêu thụ NO là -3,5.10-4 mol.l-1 . s-1 (b)
Dấu - để biểu thị lượng mất đi (tiêu thụ) của NO
Vậy : a) Tốc độ phản ứng (1) là v = (-3,5.10-4mol.l-1 . s-1)
v=1.75.10-4 mol.l-1.s-1
b) Tốcđộ tiêu thụ khí Cl2 là
= v = - 1.75.10-4 mol.l-1.s-1
(Dấu - ở đây cũng có ý nghĩa tương tự trong (b) ở trên).
c) Tốc độ hình thành NOCl là:
+ 3,5.10-4 mol.l-1.s-1
Câu III:
1. a) 6ClO2 + 3H2O = HCl + 5HClO3
Đây là phản ứng oxi hoá, tự khử vì Cl+4 trong ClO2 vừa là chất oxi hoá (Cl+4 + 5e ( Cl-) vừa là chất khử (Cl+4 - e (Cl+5)
b) 2ClO2 + 2NaOH = NaClO2 + NaClO3 + H2O
Bản chất của phản ứng này tương tự bản chất phản ứng a) trên
2. a) 2KClO3 + H2C2O4 + 2H2SO4= 2ClO2 + 2KHSO4 + 2CO2 +2H2O.
Đây cũng là phản ứng oxi hoá khử, trong Cl+5 trong KClO3 là chất oxi hoá
(Cl+5 + e ( Cl+4 trong ClO2)
C3+
đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 ptth năm 1998-1999. môn hoá học
Ngày thi thứ nhất:Hoá vô cơ
Bảng A
Câu I:
1. Dung dịch A có phản ứng axit vì:
FeCl3 = Fe3+ + 3Cl-
Fe3+ + H2O == FeOH2+ + H+
AlCl3 = Al3+ + 3Cl-
Al3+ + H2O == AlOH2+ + H+
NH4Cl = NH4+ + Cl-
NH4+ == NH3 + H+
CuCl2 = Cu2+ + 2Cl-
Cu2+ + H2O == CuOH+ + H+
2. Cho H2S lội qua dung dịch:
Cu2+ + H2S = CuS( + 2H+
2Fe3+ + H2S = Fe2+ + S + 2H+
Vì vậy trong kết tủa có: CuS và S
Trong dung dịch B: Fe2+, Al3+, NH4+, H+, H2S, Cl-
3. Thêm NH3 cho đến dư sẽ có các phản ứng:
NH3 + H+ == NH4+
H2S + 2NH3 = 2NH4+ + S2-
Fe2+ + S2- = FeS(
Al3++3NH+3 +3H2O = Al(OH)3(+ 3NH4+
Có thể viết:
2Al3+ + 3S2 + 6H2O = 2Al(OH)3( + 3H2S
H2S + 2NH3 == 2NH4+ + S2-
Như vậy sẽ có kết tủa FeS (đen) và Al(OH)3 trắng.Câu II :
1. Để thu được nhiều COCl2 (k) từ cân bằng
CO(k) + Cl2 (k) == COCl2 (k) ; H0 = -111,3kJ.mol-1
Ta cần tăng áp suất riêng phần của các khí vì phản ứng này có n (k) < O, lúc đó cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Ta cần hạ nhiệt độ vì đây là phản ứng toả nhiệt ( H0 < O), lúc đó cân bằng sẽ chuyển dịch sang phải.
Để thu được nhiều Mg, tức là phải làm cho cân bằng
MgO(r) + C(r) == Mg(r) + CO(k);
H0 = +491,0 kJ.mol-1
Giảm áp suất khí vì phản ứng có n > O (thực tế người ta thực hiện phản ứng trong chân không).
Tăng nhiệt độ vì đây là phản ứng thu nhiệt H0 > O)
2. Tốc độ của phản ứng điều chế NOCl(k) từ (1) là
Theo đầu bài, tốc độ tiêu thụ NO là -3,5.10-4 mol.l-1 . s-1 (b)
Dấu - để biểu thị lượng mất đi (tiêu thụ) của NO
Vậy : a) Tốc độ phản ứng (1) là v = (-3,5.10-4mol.l-1 . s-1)
v=1.75.10-4 mol.l-1.s-1
b) Tốcđộ tiêu thụ khí Cl2 là
= v = - 1.75.10-4 mol.l-1.s-1
(Dấu - ở đây cũng có ý nghĩa tương tự trong (b) ở trên).
c) Tốc độ hình thành NOCl là:
+ 3,5.10-4 mol.l-1.s-1
Câu III:
1. a) 6ClO2 + 3H2O = HCl + 5HClO3
Đây là phản ứng oxi hoá, tự khử vì Cl+4 trong ClO2 vừa là chất oxi hoá (Cl+4 + 5e ( Cl-) vừa là chất khử (Cl+4 - e (Cl+5)
b) 2ClO2 + 2NaOH = NaClO2 + NaClO3 + H2O
Bản chất của phản ứng này tương tự bản chất phản ứng a) trên
2. a) 2KClO3 + H2C2O4 + 2H2SO4= 2ClO2 + 2KHSO4 + 2CO2 +2H2O.
Đây cũng là phản ứng oxi hoá khử, trong Cl+5 trong KClO3 là chất oxi hoá
(Cl+5 + e ( Cl+4 trong ClO2)
C3+
 






Các ý kiến mới nhất