Chào mừng quý vị đến với Website của Huỳnh Phương Thảo.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ CL TRƯỜNG TH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Như Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 16-10-2009
Dung lượng: 310.9 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Vũ Như Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 16-10-2009
Dung lượng: 310.9 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ
Số: 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD
ngày 08 tháng 9 năm 2009
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỰ ĐÁNH GIÁ
Quy trình kiểm định: 1.Tự đánh giá; 2. Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; 3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại; 4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Như vậy, tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục.
Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông theo từng cấp học để mô tả hiện trạng, phân tích, đánh giá để chứng minh nhà trường đạt hoặc không đạt. Trên cơ sở đó, nhà trường chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.
Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các minh chứng cụ thể rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông. Để nhà trường có chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững, giải pháp mang tính lâu dài là xây dựng văn hoá chất lượng giáo dục trong nhà trường.
B. QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá.
I. Thành lập Hội đồng tự đánh giá
1. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá nhà trường (PL 1).
2. Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 07 thành viên gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng nhà trường;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng nhà trường;
c) Thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên có uy tín của nhà trường;
d) Các thành viên khác gồm:
- Đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục);
- Các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng;
- Đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một số phòng, ban, tổ Giáo vụ;
- Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).
Thành lập Hội đồng tự đánh giá
3. Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác:
- Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
- Các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 4 người để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tự đánh giá:
a) - Phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của nhà trường phối hợp thực hiện;
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá;
- Thu thập thông tin, minh chứng;
- Rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành;
- Đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng tiêu chí;
- Viết báo cáo tự đánh giá;
- Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng nhà trường.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tự đánh giá:
b) Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá;
c) Đề nghị lãnh đạo nhà trường thuê chuyên gia tư vấn hỗ trợ việc triển khai hoạt động tự đánh giá (nếu cần thiết).
5. Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng nhất trí.
II. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá
1. Mục đích:
- Nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường;
- Để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục trường phổ thông;
- Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Phạm vi của tự đánh giá bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của trường theo từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường.
III. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Kế hoạch tự đánh giá (PL 2) do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung:
1. Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
2. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
3. Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
4. Xác định công cụ đánh giá;
5. Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
6. Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể).
IV. Thu thập thông tin, minh chứng
1.- Thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
- Minh chứng là những thông tin gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt. Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
- Trong báo cáo tự đánh giá, các thông tin, minh chứng được mã hoá theo một quy tắc nhất định (PL 3)
IV. Thu thập thông tin, minh chứng
2. Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của nhà trường, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn, quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
3. Các thông tin và minh chứng được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá.
4. Trong trường hợp không thể tìm được thông tin, minh chứng cho một tiêu chí nào đó, Hội đồng tự đánh giá phải làm rõ lý do trong báo cáo.
V. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí
Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí (PL 4). Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.
Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt.
Chỉ số được đánh giá là đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số.
VI. Viết báo cáo tự đánh giá
Báo cáo tự đánh giá là một bản ghi nhớ quan trọng nhằm cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục cho từng tiêu chí mà kế hoạch đã đề ra.
Báo cáo mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, trong đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng giáo dục, kế hoạch thực hiện, thời hạn hoàn thành. Cuối bản báo cáo có phần kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của trường và tập trung vào những vấn đề cần ưu tiên.
VI. Viết báo cáo tự đánh giá
Kết quả tự đánh giá được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí viết đầy đủ các phần: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu, giải thích nguyên nhân; kế hoạch cải tiến; tự đánh giá theo từng tiêu chí (đạt hoặc không đạt) dựa trên kết quả đạt được của từng Phiếu mô tả tiêu chí.
Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá (PL 5).
VII. Công bố báo cáo tự đánh giá
1. Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý. Hội đồng tự đánh giá tiến hành thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo.
2. Nhà trường công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá. Báo cáo tự đánh giá và các thông tin và minh chứng được lưu trữ đầy đủ trong ít nhất là một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục.
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá và nếu có đủ điều kiện theo Điều 7, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo các điều khoản tại Chương III của quy định trên.
Nếu nhà trường chưa có đủ điều kiện thì gửi báo cáo tự đánh giá cho cơ quan chủ quản để báo cáo và có kế hoạch cam kết phấn đấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Trang bìa chính và bìa phụ;
Danh sách và chữ ký thành viên Hội đồng tự đánh giá;
Mục lục;
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);
Bản tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông theo từng tiêu chí.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Nội dung chính của báo cáo tự đánh giá gồm:
Phần I. Cơ sở dữ liệu của nhà trường
Phần này cung cấp các thông tin khái quát về trường dưới dạng một bản báo cáo điều tra thực trạng (gồm chủ yếu là các thông tin định lượng) với các nội dung chủ yếu sau:
Thông tin chung của nhà trường;
Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Phần 2. Tự đánh giá
Phần này nhằm mô tả hiện trạng, so sánh, đánh giá, phân tích các mặt hoạt động giáo dục của nhà trường theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục. Nội dung được trình bày theo cấu trúc sau:
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bối cảnh chung của nhà trường (thông tin về cơ sở vật chất, vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, tài chính, vv...)
- Mục đích, lý do tự đánh giá, quy trình tự đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá.
- Kết quả của quá trình tự đánh giá, những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.
II.TỰ ĐÁNH GIÁ
Đây là phần chính của bản báo cáo. Phần này mô tả chi tiết kết quả tự đánh giá của nhà trường, lần lượt xem xét tất cả các tiêu chí. Cần dựa vào các chỉ số để mô tả và đánh giá các tiêu chí.
Việc đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông của từng cấp học do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm các mục sau đây:
- Mô tả hiện trạng:
Trong mục mô tả hiện trạng, nhà trường mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số trong tiêu chí; so sánh đối chiếu với mặt bằng chung của huyện, tỉnh (hoặc với các tỉnh khác), hoặc với chính nhà trường trong các năm trước và với các quy định hiện hành. Việc mô tả và phân tích phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá).
Điểm mạnh
Nêu những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí. Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng
Điểm yếu
Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu đó. Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng
- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Kế hoạch phải cụ thể và thực tế có tính khả thi, tránh chung chung (có các giải pháp khắc phục, cải tiến, thời gian phải hoàn thành và các biện pháp giám sát).
Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tự đánh giá: Đạt hoặc không đạt
Sau khi tự đánh giá lần lượt từ tiêu chí 1 đến tiêu chí cuối cùng của mỗi tiêu chuẩn, nhà trường phải có những kết luận chung cho mỗi tiêu chuẩn (mỗi tiêu chuẩn có kết luận không quá 01 trang - Xem PL 10).
III. KẾT LUẬN
Phần Kết luận được trình bày ngắn gọn nhưng phải nêu đủ những thông tin sau:
- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt.
- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt.
- Cấp độ của kết quả kiểm định chất lượng giáo dục mà nhà trường đạt được theo Điều 24, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008.
- Các kết luận khác (nếu có).
Phần 3. Phụ lục
Đây là phần cuối của báo cáo. Phần này tập hợp toàn bộ các số liệu của bản báo cáo (các bảng biểu tổng hợp, thống kê; danh mục mã hoá các minh chứng, danh mục các hình vẽ, bản đồ,...)
Phần 3. Phụ lục
Phụ lục 1. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá
Phụ lục 2. Kế hoạch tự đánh giá
Phụ lục 3. Bảng mã các thông tin và minh chứng
Phụ lục 4. Phiếu đánh giá tiêu chí
Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường
Phần 3. Phụ lục
Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và phụ của Báo cáo tự đánh giá
Phụ lục 7. Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá
Phụ lục 8. Mẫu Mục lục
Phụ lục 9. Quy định về trình bày Báo cáo tự đánh giá
Phụ lục 10: Mẫu Báo cáo tự đánh giá
Xin trân trọng cảm ơn !
Số: 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD
ngày 08 tháng 9 năm 2009
của Bộ Giáo dục và Đào tạo
HƯỚNG DẪN TỰ ĐÁNH GIÁ
A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỰ ĐÁNH GIÁ
Quy trình kiểm định: 1.Tự đánh giá; 2. Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục; 3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại; 4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Như vậy, tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục.
Đó là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông theo từng cấp học để mô tả hiện trạng, phân tích, đánh giá để chứng minh nhà trường đạt hoặc không đạt. Trên cơ sở đó, nhà trường chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.
Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Tự đánh giá là một quá trình liên tục cần nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai. Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá phải dựa trên các minh chứng cụ thể rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông. Để nhà trường có chất lượng giáo dục theo yêu cầu và bền vững, giải pháp mang tính lâu dài là xây dựng văn hoá chất lượng giáo dục trong nhà trường.
B. QUY TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.
2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.
3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6. Viết báo cáo tự đánh giá.
7. Công bố báo cáo tự đánh giá.
I. Thành lập Hội đồng tự đánh giá
1. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá nhà trường (PL 1).
2. Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 07 thành viên gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Hiệu trưởng nhà trường;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá là Phó Hiệu trưởng nhà trường;
c) Thư ký Hội đồng tự đánh giá là thư ký Hội đồng trường hoặc giáo viên có uy tín của nhà trường;
d) Các thành viên khác gồm:
- Đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục);
- Các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng;
- Đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một số phòng, ban, tổ Giáo vụ;
- Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).
Thành lập Hội đồng tự đánh giá
3. Để triển khai hoạt động tự đánh giá, Chủ tịch Hội đồng thành lập nhóm thư ký và các nhóm công tác:
- Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
- Các nhóm công tác, mỗi nhóm có từ 2 đến 4 người để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch Hội đồng phân công. Nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tự đánh giá:
a) - Phổ biến quy trình tự đánh giá và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của nhà trường phối hợp thực hiện;
- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá;
- Thu thập thông tin, minh chứng;
- Rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả tự đánh giá với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành;
- Đánh giá mức độ nhà trường đạt được theo từng tiêu chí;
- Viết báo cáo tự đánh giá;
- Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng nhà trường.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tự đánh giá:
b) Yêu cầu lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và học sinh của nhà trường thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá;
c) Đề nghị lãnh đạo nhà trường thuê chuyên gia tư vấn hỗ trợ việc triển khai hoạt động tự đánh giá (nếu cần thiết).
5. Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 thành viên trong Hội đồng nhất trí.
II. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá
1. Mục đích:
- Nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường;
- Để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục trường phổ thông;
- Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Phạm vi của tự đánh giá bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của trường theo từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường.
III. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
Kế hoạch tự đánh giá (PL 2) do Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá phê duyệt bao gồm các nội dung:
1. Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
2. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
3. Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
4. Xác định công cụ đánh giá;
5. Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
6. Xác định thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể).
IV. Thu thập thông tin, minh chứng
1.- Thông tin là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
- Minh chứng là những thông tin gắn với các chỉ số để xác định từng chỉ số đạt hay không đạt. Các minh chứng được sử dụng làm căn cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.
- Trong báo cáo tự đánh giá, các thông tin, minh chứng được mã hoá theo một quy tắc nhất định (PL 3)
IV. Thu thập thông tin, minh chứng
2. Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của nhà trường, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn, quan sát các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
3. Các thông tin và minh chứng được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong báo cáo tự đánh giá.
4. Trong trường hợp không thể tìm được thông tin, minh chứng cho một tiêu chí nào đó, Hội đồng tự đánh giá phải làm rõ lý do trong báo cáo.
V. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí
Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua Phiếu đánh giá tiêu chí (PL 4). Phiếu đánh giá tiêu chí là tài liệu ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm công tác theo từng tiêu chí và là cơ sở để tổng hợp thành báo cáo tự đánh giá.
Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt.
Chỉ số được đánh giá là đạt khi đạt tất cả các yêu cầu của chỉ số.
VI. Viết báo cáo tự đánh giá
Báo cáo tự đánh giá là một bản ghi nhớ quan trọng nhằm cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục cho từng tiêu chí mà kế hoạch đã đề ra.
Báo cáo mô tả ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ các hoạt động giáo dục liên quan đến toàn bộ các tiêu chí, trong đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các biện pháp cải tiến chất lượng giáo dục, kế hoạch thực hiện, thời hạn hoàn thành. Cuối bản báo cáo có phần kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của trường và tập trung vào những vấn đề cần ưu tiên.
VI. Viết báo cáo tự đánh giá
Kết quả tự đánh giá được trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí viết đầy đủ các phần: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu, giải thích nguyên nhân; kế hoạch cải tiến; tự đánh giá theo từng tiêu chí (đạt hoặc không đạt) dựa trên kết quả đạt được của từng Phiếu mô tả tiêu chí.
Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá (PL 5).
VII. Công bố báo cáo tự đánh giá
1. Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại nhà trường để lấy ý kiến góp ý. Hội đồng tự đánh giá tiến hành thu thập, xử lý các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo.
2. Nhà trường công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá. Báo cáo tự đánh giá và các thông tin và minh chứng được lưu trữ đầy đủ trong ít nhất là một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục.
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá và nếu có đủ điều kiện theo Điều 7, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo các điều khoản tại Chương III của quy định trên.
Nếu nhà trường chưa có đủ điều kiện thì gửi báo cáo tự đánh giá cho cơ quan chủ quản để báo cáo và có kế hoạch cam kết phấn đấu nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Trang bìa chính và bìa phụ;
Danh sách và chữ ký thành viên Hội đồng tự đánh giá;
Mục lục;
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);
Bản tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông theo từng tiêu chí.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Nội dung chính của báo cáo tự đánh giá gồm:
Phần I. Cơ sở dữ liệu của nhà trường
Phần này cung cấp các thông tin khái quát về trường dưới dạng một bản báo cáo điều tra thực trạng (gồm chủ yếu là các thông tin định lượng) với các nội dung chủ yếu sau:
Thông tin chung của nhà trường;
Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính.
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Phần 2. Tự đánh giá
Phần này nhằm mô tả hiện trạng, so sánh, đánh giá, phân tích các mặt hoạt động giáo dục của nhà trường theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục. Nội dung được trình bày theo cấu trúc sau:
C. CẤU TRÚC BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
- Bối cảnh chung của nhà trường (thông tin về cơ sở vật chất, vấn đề quản lý chất lượng giáo dục, tài chính, vv...)
- Mục đích, lý do tự đánh giá, quy trình tự đánh giá, phương pháp và công cụ đánh giá.
- Kết quả của quá trình tự đánh giá, những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.
II.TỰ ĐÁNH GIÁ
Đây là phần chính của bản báo cáo. Phần này mô tả chi tiết kết quả tự đánh giá của nhà trường, lần lượt xem xét tất cả các tiêu chí. Cần dựa vào các chỉ số để mô tả và đánh giá các tiêu chí.
Việc đánh giá các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông của từng cấp học do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm các mục sau đây:
- Mô tả hiện trạng:
Trong mục mô tả hiện trạng, nhà trường mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ số trong tiêu chí; so sánh đối chiếu với mặt bằng chung của huyện, tỉnh (hoặc với các tỉnh khác), hoặc với chính nhà trường trong các năm trước và với các quy định hiện hành. Việc mô tả và phân tích phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá).
Điểm mạnh
Nêu những điểm mạnh nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí. Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng
Điểm yếu
Nêu những điểm yếu nổi bật của nhà trường trong việc đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu đó. Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của phần Mô tả hiện trạng
- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Kế hoạch phải cụ thể và thực tế có tính khả thi, tránh chung chung (có các giải pháp khắc phục, cải tiến, thời gian phải hoàn thành và các biện pháp giám sát).
Kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tự đánh giá: Đạt hoặc không đạt
Sau khi tự đánh giá lần lượt từ tiêu chí 1 đến tiêu chí cuối cùng của mỗi tiêu chuẩn, nhà trường phải có những kết luận chung cho mỗi tiêu chuẩn (mỗi tiêu chuẩn có kết luận không quá 01 trang - Xem PL 10).
III. KẾT LUẬN
Phần Kết luận được trình bày ngắn gọn nhưng phải nêu đủ những thông tin sau:
- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt.
- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt.
- Cấp độ của kết quả kiểm định chất lượng giáo dục mà nhà trường đạt được theo Điều 24, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008.
- Các kết luận khác (nếu có).
Phần 3. Phụ lục
Đây là phần cuối của báo cáo. Phần này tập hợp toàn bộ các số liệu của bản báo cáo (các bảng biểu tổng hợp, thống kê; danh mục mã hoá các minh chứng, danh mục các hình vẽ, bản đồ,...)
Phần 3. Phụ lục
Phụ lục 1. Mẫu Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá
Phụ lục 2. Kế hoạch tự đánh giá
Phụ lục 3. Bảng mã các thông tin và minh chứng
Phụ lục 4. Phiếu đánh giá tiêu chí
Phụ lục 5. Bảng tổng hợp kết quả TĐG của nhà trường
Phần 3. Phụ lục
Phụ lục 6. Mẫu bìa chính và phụ của Báo cáo tự đánh giá
Phụ lục 7. Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá
Phụ lục 8. Mẫu Mục lục
Phụ lục 9. Quy định về trình bày Báo cáo tự đánh giá
Phụ lục 10: Mẫu Báo cáo tự đánh giá
Xin trân trọng cảm ơn !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất